Hiển thị các bài đăng có nhãn xử lý khí thải. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn xử lý khí thải. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 11 tháng 1, 2019

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH DỆT MAY HIỆU QUẢ NHẤT-0985025566

Ngành công nghiệp dệt may được xem là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn và phát triển kinh tế chung của cả nước. Ngàng công nghiệpDệt may không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn đáp ứng được cả nhu cầu nước ngoài. Bên cạnh đó, ngành Dệt may còn giải quyết việc làm cho một số lượng lớn lao động (khoảng trên 2,5 triệu người).

Nhưng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành là vấn đề môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất. Hàng năm, ngành Dệt may thải vào môi trường một lượng lớn nước thải, với nồng độ chất ô nhiễm cao do nước thải chưa được xử lý hoặc đã xử lý nhưng chưa đạt Quy chuẩn, Tiêu chuẩn môi trường.

Xử lý nước thải công nghiệp ngành dệt nhuộm
Thiết bị xử lý nước thải dạng module DN 50
Thiết bị hợp thành.
-      Thiết bị phản ứng
-      Thiết bị tuyển nổi kết hợp lẵng
-      Xử lý sinh học
-      Thiết bị lọc, khử trùng
(Lưu ý các thiết bị phụ trợ không nằm trong danh sách trên, các thiết bị có thể được thiết kế rời tùy theo công suất)
Các thiết bị hơp thành khối module gọn gàng, chiếm ít diệm tích, vận hành đơn giản
Vật liệu: Làm bằng inox 304, thép ct3, pvc ( bê tong cốt thép tùy công suất)
Hiệu quả: Đạt tiêu chuẩn xả nước thải QCVN 24:2009/BTMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Nuôi cấy vi sinh - Xử lý nước thải 0985025566

Vi sinh vật trong xử lý hiếu khí

1. Các yếu tố ảnh hưởng đến các công  trình xử lú nước thải sinh học hiếu khí

  • Quá trình xử lý hiếu khí chịu ảnh hưởng nồng độ bùn hoạt tính, tức là phụ thuộc vào chỉ số bù. Chỉ số bù càng nhỏ thì nồng độ bùn cho vào công trình xử lý càng lớn và ngược lại.
  • Nồng độ oxy cũng ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình này. Khi tiến hành quá trình phải cung cấp đầy đủ lượng Oxy vào liên tục sao cho oxy hòa tan trong nước ra khỏi bể lắng II >= 2 mg/l.
  • Tải trọng hữu cơ trong xử lý hiếu khí thường thấp hơn nên nồng độ các chất bẩn hữu cơ nước thải qua bể Aerotank có BOD toàn phần phải nhỏ <= 1000 mg/l, trong bể lọc sinh học thì BOD toàn phần = <500 mg/l.
  • Nồng độ các nguyên tố dinh dưỡng theo tỷ lệ thích hợp: BOD toàn phần : N : P = 100 : 5: 1
  • Bùn hoạt tính có khả năng hấp thụ muối các kim loại nặng. Khi đó hoạt tính sinh học của bùn giảm, bùn sẽ bị trương phồng khó lắng do sự phát triển của vi khuẩn dạng sợi. Vì vậy nồng độ các chất độc và kim loại nặng trong nước thải phải nằm trong giới hạn cho phép.
  • Yếu tố môi trường:
      + pH: > 9 – vi sinh vật bị chết, pH < 4 thúc đẩy nấm phát triển. pH tối ưu cho sinh vật phát triển tốt nhất trong khoảng 6,5-7,5.
       + Nhiệt độ: nước thải có nhiệt độ thích nghi với đa số VSV là từ 25 – 37 oC.

2. Liều lượng vi sinh

a. Khởi động mới hoàn toàn – nuôi cấy lại hệ thống (cho bể kỵ khí và hiếu khí):        
Dùng với liều lượng  2 – 10ppm/ngày tuỳ theo nồng độ COD, BOD trong nước thải, tính dựa vào thể tích hiếu khí, nuôi cấy trong thời gian 20 ngày. Tính dựa vào công thức sau:

A=( m x V)/ 1000
Trong đó:
A: Khối lượng vi sinh nuôi cấy trong 1 ngày (kg/ngày)
m: 2 – 10 ppm (liều lượng vi sinh dựa vào độ ô nhiễm của chất thải cách tính chung, thông thường là 3ppm)
V: Thể tích bể sinh học (m3) (hiếu khí hay kỵ khí)
  • Cấy với lượng A vi sinh mỗi ngày liên tục trong 20 ngày. (tỷ lệ cấy hay cách tính M sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào lưu lượng , thời gian lưu nước thải trong hệ thống công nghiệp và mức độ ô nhiễm của nguồn thải
Lưu ý:

  • Dùng từ  5 - 10% bùn hoạt  tính cho vào thể tích bể sinh học để làm cơ chất tăng trưởng (dùng bể  SBR hay aeration). Đi với mô hình là quá trình sinh học bám dính (Trickling Biofilter hay RBC), độ tăng nhanh quá trình tạo màng vi sinh vật hỗn hợp nước thải có chứa bùn pha loãng (2-5%) nên được sử dụng cho 5 giai đoạn khởi đầu.  Sau khi khởi động một màng vi sinh vật thành trên bề mặt vật liệu lọc
  • Cho trực tiếp vi sinh (sản phẩm m Bio-Systems) vào hệ thống mà không cần  pha loãng trước khi cho vào hệ thống
  • pH = 6 – 8, hoạt đông  pH tốt nhất ở PH trung tính
  • Trong thời gian nuôi cấy ban đầu hay cải tạo lại hệ thống, bể phải được khởi động lại tải trong thấp hoặc nồng độ  COD khoảng 2kg/m3 (2.000 mg/L)
  • Chất dinh dưỡng đảm bảo tỷ lệ  BOD:N:P = 100:5:1
b. Duy trì hệ thống :

  • Dùng vi sinh bổ sung với liều lượng từ 0,5ppm/ngày hoặc theo nồng độ  COD, BOD trong nước thải và độ ổn định của hệ thống . Lưu lượng cấy  duy trì  sẽ được tính vào lưu lượngnước thải /ngày để bổ sung một phần  vi sinh trôi ra ngoài và yếu dần đi .Tính theo công thức sau:A=( m x Q) / 1000
Trong ðó:
A: Khối lương vi sinh  bổ sung theo ngày, cách ngày hoặ theo tuần  tùy vào độ ổn định của  hê thống (kg/ngày)
m: 0,5 ppm
Q: Lưu lượng nước thải đầu vào (m3/ngày).

3. Lưu lượng sử dụng chất dinh dưỡng N100

a. Khởi động lại hệ thống  hoàn toàn – nuôi cấy lại hệ thống và duy trì hệ thống : cung cấp N100 nhằm bổ sung chất  dinh dưỡng và khoáng cho vi sinh thay thế Ure và DAP.  Lưu lượng được tính dựa vào tải lượng  BOD/ngày. tính như sau:

Tải lượng BOD( kg/ngày )= (a x Q) / 10 kg3
Trong đó:
a: Thông số BOD đầu vào (mg/l);
Q: Lưu lượng nước thải đầu vào (m3/ngày)
Liều lượng N100 sử dụng  hàng ngày sẽ bằng 1/1000 tải lượng BOD/ngày.
-> Lượng N100 cung cấp cho hệ thống = Tải lượng BOD (kg/ngày)/1000
Cần bổ sung chất dinh dưỡng để đạt được tỷ lệ  C:N:P = 100:10:1

4. Hướng dẫn nuôi cấy vi sinh

Bổ sung vào hệ thống sinh học  5-10% thể tích bùn, sau đó bắt đầu  quá trình nuôi cấy hệ thống
- Gai đoạn nuôi cấy hệ thống mới:

1. Ngày thứ 1: Cho nước thải vào đầy  1/3 bể sinh học có sục khí + 2/3 bể nước đã xử lý, tuần hoàn lại hay nước sạch để giảm tải lượng ô nhiễm, sao cho tải lượng COD trong thời  gian nuôi cấy  < 2kg/m3 (<2000 mg/l), cho sản phẩm  vi sinh đã tính toán kết hợp chất dinh dưỡng vào bể để vi sinh bắt đầu tăng trưởng sinh khối

2. Ngày thứ 2: cho nước lắng 2h, sau đó cho nước  trong ra, cho lượng nước thải mới vào, sục khí và tiếp  tục cho sản phẩm vi sinh N100 vào bể ., ngày thứ 3 lại cho nước lắng 2h và cho nước trong ra khỏi bể  và cứ như vậy cho tới ngày thứ .20;

3. Sau khi nuôi cấy đến  ngày 20 thì cho nước trong đã lắng ra ngoài;

4. Nạp nước thải mới vào và bắt đầu hệ thống bình thường, lúc này lượng sinh khối đã tăng lên đến mức ổn định để sử lý chất hữu cơ

- Giai  đoạn bổ sung vi sinh
Nếu hệ thống đã ổn định chỉ cần cho trực tiếp lượng vi sinh (0,5ppm/ngày dựa vào lượng nước thải/ngày) mỗi ngày hoặc mỗi tuần vào hệ thống tùy vào độ ổn định của hệ thống để  vi sinh luôn được ổn định và xử lý tốt.

xử lý nước thải nhiễm dầu - 0985025566

Công ty Môi trường Nhiệt Đới chuyên xử lý nước thải nhiễm dầu, nước thải công nghiệp - sinh hoạt, uy tín, chất lượng, giá cả cạnh tranh
Nước thải nhiễm dầu
1. Bể điều hòa – Bể phản ứng – Bể keo tụ tạo bông
  • Nước nhiễm dầu theo hệ thống thu gom chảy vào bể điều hòa. Tại đây, phần cát, cặn nặng, vật có tỉ trọng lớn sẽ lắng xuống đáy bể và được bơm về bể chứa bùn. Lớp dầu thô trên mặt nước được thiết bị vớt tách dầu loại ra khỏi nước và được đưa tới bể chứa dầu.
  • Nước thải sau khi tách dầu được bơm lên bể phản ứng. Hóa chất keo tụ và hóa chất hiệu chỉnh môi trường được châm vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng máy pH. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn được lắp đặt trong bể hóa chất keo tụ và hóa chất hiệu chỉnh môi trường được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước thải. Trong điều kiện môi trường thuận lợi cho quá trình keo tụ, hóa chất keo tụ và các chất ô nhiễm trong nước thải tiếp xúc, tương tác với nhau, hình thành các bông cặn nhỏ li ti trên khắp diện tích và thể tích bể. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể keo tụ tạo bông.
  • Tại bể keo tụ tạo bông, hóa chất trợ keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định. Dưới tác dụng của hóa chất này và hệ thống motor cánh khuấy với tốc độ chậm, các bông cặn li ti từ bể phản ứng sẽ chuyển động va chạm, dính kết và hình thành nên những bông cặn tại bể keo tụ tạo bông có kích thước và khối lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lắng ở bể tách dầu thô cải tiến. Hỗn hợp nước và bông cặn hữu dụng tự chảy sang bể tách dầu thô cải tiến.
2. Bể tách dầu thô cải tiến – Bể trung gian
  • Bể tách dầu thô cải tiến được thiết kế với những tấm vách nghiêng để loại bỏ những thành phần cặn thô, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để các hạt dầu nổi lên trên mặt nước. Dầu này được loại khỏi nước thải bằng thiết bị tách dầu tự động. Phần cặn dầu thô này cũng được dẫn về bể chứa dầu. Phần cặn lắng xuống đáy bể được bơm về bể chứa bùn. Nước sau bể tách dầu thô cải tiến tự chảy vào bể trung gian. Đây là nơi trung chuyển nước giữa bể tách dầu thô cải tiến và công trình xử lý dầu, cặn bậc 2: bể lọc áp lực và bể nano dạng khô.
  • Phần lớn dầu thô, chất rắn lơ lửng, BOD, COD. …. được loại khỏi nước thải sau khi qua bể điều hòa, bể phản ứng, bể keo tụ tạo bông, bể tách dầu thô cải tiến. Phần còn lại được xử lý tại bể lọc áp lực và bể nano dạng khô.
3. Bể lọc áp lực – Bể nano dạng khô
  • Nước được bơm từ bể trung gian qua lớp vật liệu lọc của bể lọc áp lực. Cặn lơ lửng được giữ lại trên lớp vật liệu lọc, nước đi ra khỏi bể lọc áp lực đi vào bể nano dạng khô để tách phần dầu và cặn còn sót lại trong nước thải. Vi sinh được loại ra khỏi nước tại bể này. Đây là công nghệ khử trùng không dùng hóa chất.
  • Nước sau khi qua bể nano đạt quy chuẩn xả thải theo quy định của pháp luật.
4. Bể chứa bùn
  • Bùn cặn từ bể điều hòa và bể tách dầu thô cải tiến được đưa về bể chứa bùn và được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ.

Đặc trưng của nước thải sản xuất bánh kẹo- 0985025566

Đặc trưng của nước thải sản xuất bánh kẹo
Nước thải sản xuất bánh kẹo có nồng độ ô nhiễm khá cao, chủ yếu là các chất hữu cơ, cặn lơ lửng và các hạt chất lỏng (dầu, mỡ). Hàm lượng N và P trong nước thải gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận nước thải, làm thiếu oxy trong nước, ảnh hưởng đến đời sống các thủy sinh vật, xảy ra quá trình phân hủy kị khí các chất hữu cơ trong nước, gây mùi hôi thối. Các chất lơ lửng trong nước gây độ đục cho nguồn nước tiếp nhận. Các chất béo tạo lớp váng trên mặt nước, gây thiếu oxy trong nước gây mùi khó chịu. Ngoài ra nước thải còn chứa một số chất tẩy rửa từ quá trình vệ sinh nhà, máy móc, thiết bị… 
Hệ thống xử lý nước thải tại Ngọc Hồi - Hà Nội
Thuyết minh quy trình công nghệ

  • Nước thải phát sinh từ khu vực sản xuất theo mạng lưới thoát nước riêng chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố thu để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải được bơm lên bể điều hòa.
  • Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể tuyển nổi.
  • Tại đây, pH được điều chỉnh thích hợp và sục khí với áp suất và lưu lượng thích hợp tạo điều kiện tối ưu tuyển nổi. Các chất lơ lửng và dầu mỡ sẽ được nổi lên trên bề mặt nước thải dưới tác dụng nâng của bọt khí (thường là không khí) vào pha lỏng, các bọt khí đó đủ lớn sẽ kéo theo các hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp với nhau thành lớp bọt chứa hàm lượng cao hơn trong chất lỏng ban đầu. Chất nổi được vớt bằng hệ thống gạt bùn và đưa về bể gom bùn.
  • Nước từ bể tuyển nổi được bơm lên bể UASB. Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản và khí Biogas (CO2, CH4, H2S, NH3…), theo phản ứng sau 
Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí  -->  CO+ CH+ H2S + Sinh khối mới + …
  • Sau bể UASB nước thải được dẫn qua cụm bể anoxic và aerotank. Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3-  thành N2, khử Phospho. Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-.
  • Nước sau cụm bể anoxic – aerotank tự chảy vào bể lắng. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng. Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, aerotank và một phần bùn dư được đưa đến bể chứa bùn. Phần nước trong được châm hóa chất khử trùng trước khi xả thải ra ngoài môi trường.

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG I 0985025566

Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Nhiệt Đới chuyên xử lý nước thải nhà hàng, khách sạn có thể đáp ứng mọi quy mô, công suất theo yêu cầu của khách hàng.

1. ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG
     Trong nước thải khách sạn - nhà hàng, chất hữu cơ chiếm khoảng 50 - 60% bao gồm chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy … và các chất hữu cơ động vật: chất thải bài tiết của người .. 
    Các chất hữu cơ trong nước thải theo đặc tính hoá học gồm chủ yếu là protein (chiếm 40 – 60%), hydratcacbon (25 – 50%), các chất béo, dầu mỡ (10%). Urê cũng là chất hữu cơ quan trọng trong nước thải. Các chất vô cơ trong nước thải  chiếm 40 - 42% gồm chủ yếu: cát, đất sét, các axit, bazơ vô cơ… 
     Nước thải chứa các hợp chất hoá học dạng vô cơ như sắt, magie, canxi, silic, nhiều chất hữu cơ sinh hoạt như phân, nước tiểu và các chất thải khác như: cát, sét, dầu mỡ. Nước thải vừa xả ra thường có tính kiềm, nhưng dần dần trở nên có tính axit vì thối rữa.
2.  THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
     Nước thải từ các khu vực phát sinh theo mạng lưới thoát nước chảy vào hố thu của trạm xử lý. Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống công nghệ phía sau, song chắn rác thô được lắp đặt trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Sau đó nước thải sẽ được bơm lên bể điều hòa. Trước bể điều hòa đặt lưới lọc rác tinh (kích thước lưới 1 mm) để loại bỏ rác có kích thước nhỏ hơn làm giảm SS 15%, sau đó nước thải tự chảy xuống bể điều hòa.
Quy trình công nghệ xử lý nước thải nhà hàng, khách  sạn
     Tại bể điều hòa, máy khuấy trộn chìm sẽ hòa trộn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Nước thải từ bể điều hòa được bơm cụm bể anoxic và bể aerotank. Bể anoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3-  thành N2.
     Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lý kết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbon khi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khử NO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượng oxy từ quá trình khử NO3-. Nước sau cụm bể anoxic – aerotank tự chảy vào bể lắng. Bùn được giữ lại ở đáy bể lắng.
     Một phần được tuần hoàn lại bể anoxic, một phần được đưa đến bể chứa bùn. Tiếp theo, nước trong từ bể lắng chảy qua bể trung gian được bơm lên bể lọc áp lực gồm các lớp vật liệu: sỏi đỡ, cát thạch anh và than hoạt tính để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học.
     Nước thải sau khi qua bể lọc áp lực sẽ đi qua bể nano dạng khô để loại bỏ lượng SS còn lại, đồng thời khử trùng nước thải. Nước sau khi qua bể nano dạng khô đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của pháp luật.
    Bùn ở bể chứa bùn được được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảm khối tích bùn. Bùn khô được các cơ quan chức năng thu gom và xử lý định kỳ. Tại bể chứa bùn, không khí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ.

3.      ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ
a.      Ưu điểm:
·        Công nghệ đề xuất phù hợp với đặc điểm, tính chất của nguồn nước thải;
·        Nồng độ các chất ô nhiễm sau quy trình xử lý đạt quy chuẩn hiện hành;
·        Diện tích đất sử dụng tối thiểu;
·        Công trình thiết kế dạng modul, dễ mở rộng, nâng công suất xử lý.
b.      Nhược điểm:
·        Nhân viên vận hành cần được đào tạo về chuyên môn;
·        Chất lượng nước thải sau xử lý có thể bị ảnh hưởng nếu một trong những công trình đơn vị trong trạm không được vận hành đúng các yêu cầu kỹ thuật;
·        Bùn sau quá trình xử lý cần được thu gom và xử lý định kỳ.


                                 CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đặc trưng của nước thải sinh hoạt- 0985025566

I . Đặc trưng của nước thải sinh hoạt
Quy trình công nghệ xử lý nước thải
  • Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt như tắm, giặt giũ, nấu ăn, vệ sinh cá nhân,…từ các hộ gia đình.
  • Thành phần của nước thải sinh hoạt bao gồm 2 loại chính: nước đen và nước xám
  • Nước đen là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ yếu là: chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng.
  • Nước xám là nước thải phát sinh từ quá trình rửa, tắm, giặt với thành phần các chất ô nhiễm không đáng kể.
  • Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ơ nước thải sinh hoạt là BOD5, COD, Nito và Photpho. Trong nước thải sinh hoạt, hàm lượng N và P rất lớn, nếu không được loại bỏ thì sẽ làm cho nguồn nước tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng - một hiện tượng thường xảy ra ở nguồn nước có hàm lượng N, P cao, trong đó các loài thực vật thủy sinh phát triển mạnh rồi chết đi, thối rữa, làm cho nguồn nước trở lên bị ô nhiễm.
  • Một yếu tố gây ô nhiễm quan trọng trong nước thải sinh hoạt, đặc biệt là trong phân, đó là các loại mầm bệnh được lây truyền bởi các vi sinh vật có trong phân. Vi sinh vật có khả năng lây lan qua nhiều nguồn khác nhau, qua tiếp xúc trực tiếp, qua môi trường (đất, nước, không khí, cây trồng, vật nuôi,…) thâm nhập vào cơ thể qua đường thức ăn, nước uống, hô hấp,… và sau đó có thể gây bệnh.

Bảng 1: Đặc trưng nước thải sinh hoạt theo ước tính của
tổ chức Y tế thế giới - WHO
TT
Thông số
Đơn vị
Hàm lượng
1
pH
-
6,5-8,0
2
BOD(200C)
mg/l
250
3
COD
mg/l
500
4
Tổng nitơ
mg/l
40
5
Tổng phốt pho
mg/l
8
6
SS
mg/l
220
7
Tổng Coliform
MPN/100ml
107 - 108
II. Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý

  • Nước thải từ nhà vệ sinh sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại được bơm lên bể điều hòa để hòa trộn cùng với nước thải xám (nước rửa, tắm giặt,…)
  • Tại bể điều hòa, nước thải được hòa trộn đồng đều trên toàn diện tích bể dưới tác dụng khuấy trộn của cánh khuấy hoặc không khí, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn và quá trình phân hủy vi sinh yếm khí sinh ra mùi khó chịu.
  • Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào bể xử lý hợp khối. Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo, giảm kích thước và vốn đầu tư xây dựng các công trình tiếp theo. Các lợi ích của việc điều hòa lưu lượng là: (1) quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý có thể được pha loãng, pH có thể được trung hòa và ổn định; (2) chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định. Bơm được lắp đặt chìm trong bể điều hòa để đưa nước sang bể hợp khối.
  • Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể xử lý hợp khối theo chiều từ trên xuống. Bể hợp khối được thiết kế tổ hợp 4 ngăn: ngăn xử lý yếm khí, ngăn xử lý hiếu khí, ngăn lắng và ngăn khử trùng.

         + Tại ngăn xử lý yếm khí: nhờ hoạt động của các vi sinh vật yếm khí sẽ tiếp tục hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành hỗn hợp khí CH4, CO2, N2, H2… qua 3 giai đoạn. Sau đó nước thải tự chảy sang ngăn xử lý hiếu khí.

         + Tại ngăn xử lý hiếu khí có lắp đặt đệm vi sinh, là loại đệm được làm bằng nhựa PVC, có độ bền cơ học cao chịu được áp lực nước lớn, độ rỗng xốp > 90-92%, diện tích tiếp xúc trên một đơn vị thể tích lớn, chịu được hóa chất hòa tan trong nước, chi phí thấp cho việc lắp đặt sửa chữa.
Đệm vi sinh có tác dụng  phân phối đều lượng nước thải, tăng độ bám dính của vi sinh vật; đáy ngăn có lắp máy thổi khí chìm hoặc đĩa phân phối khí nhằm mục đích cấp khí vào bể với mục đích: (1) cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và ammonia thành nitrat NO3-; (2) xáo trộn đều nước thải tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý; (3) giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật, các khí này sinh ra trong quá trình vi sinh vật phân giải các chất ô nhiễm; (4) tác động tích cực đến quá trình sinh sản của vi sinh vật. Các quá trình sinh hóa trong ngăn xử lý hiếu khí được thể hiện trong các phương trình sau:
Oxy hóa và tổng hợp:

COHNS (chất hữu cơ) + O2 + Chất dinh dưỡng + VK hiếu khí    và   CO2 + H2O  + NH3 +                                  C5H7O2N (tế bào vi khuẩn mới) + sản phẩm khác
Hô hấp nội bào:
C5H7O2N ( tế bào) + 5O2 + Vi khuẩn  và   5CO2 + 2H2O + NH3 + E
Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter còn oxy hóa NH3 thành NO2- và cuối cùng là NO3-.
Vi khuẩn Nitrisomonas:
2NH4+ + 3 O2  à  2NO2- + 4H+ + 2H2O
Vi khuẩn Nitrobacter:
2NO2- + O2   à   2NO3-
Tổng hợp hai phương trình trên:
NH4+ + 2O  à   NO3- + 2H+ + H2O
+ Nước thải sau ngăn xử lý hiếu khí tự chảy sang ngăn lắng có lắp đặt tấm lắng lamella để tăng hiệu quả lắng bùn cặn. Vùng lắng được chia thành nhiều lớp mỏng với khoảng không gian nhỏ hẹp, nhờ các tấm được đặt nghiêng (600). Tại đây, nước sẽ chuyển động giữa các bản vách ngăn nghiêng theo hướng từ dưới lên và cặn lắng xuống đến bề mặt bản vách ngăn nghiêng sẽ trượt xuống theo chiều ngược lại và ở dạng tập hợp lớn tập trung về hố thu cặn, từ đó theo chu kỳ xả cặn.
Ưu điểm của tấm lắng lamella:
1. Nước phân bố dưới lên, khi cặn lơ lửng va đập vào tấm lắng sẽ làm giảm động năng, và dễ lắng, không bị cuốn theo dòng nước
2. Bùn dễ trượt về đáy thu bùn hơn
3. Lượng nước phân phối đều
4. Diện tích bề mặt lắng trên một đơn vị thể tích lớn
5. Ít bị hỏng hóc, không sử dụng động cơ nên không chịu bất kỳ hao phí nào
6. Chi phí đầu tư ban đầu và vận hành thấp- Phần nước trong chảy sang ngăn khử trùng có lắp đặt bơm định lượng hóa chất và được khuấy trộn đều nhờ máy khuấy để xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải về chỉ tiêu vi sinh vật. Nước được xáo trộn với hóa chất khử trùng (nước Javen). Chất khử trùng sẽ khuếch tán qua màng tế bào, tấn công các enzym và gây tác dụng diệt khuẩn. Nước sau khi được khử trùng sẽ đạt tiêu chuẩn hóa lý cũng như vi sinh theo tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT loại B xả thải ra môi trường tiếp nhận.Xử lý bùn cặn: Bùn cặn trong bể lắng được hút định kỳ bởi đơn vị có chức năng. các hệ thống xử lý nước thải hiện nay:
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN